Thư viện ảnh
Hinh anh cau duong tu an son
Số lượt truy cập :
Visitor
Go
TP. HCM sẽ có thêm một đường hầm và 34 cầu mới
Khởi công nâng cấp Quốc lộ 217 qua tỉnh Thanh Hóa
Khánh thành cầu Tam Bạc mới
Khởi công dự án 2004 tỷ đồng mở rộng QL1A
Cao tốc chạy nước rút để kịp thông xe
Động thổ dự án nâng cao an toàn cầu đường sắt Hà Nội - TP. HCM
Nghệ An: Động thổ DA nâng cấp, mở rộng tỉnh lộ 535
Khánh thành cầu Chợ Gạo gỡ "nút thắt" cả giao thông thủy lẫn bộ
Những cây cầu độc đáo ở Đà Nẵng
Khởi công dự án mở rộng QL1A hơn 3.500 tỷ đồng
Nhật Bản cho Việt Nam vay 2,16 tỷ USD để thực hiện 12 dự án
Đà Nẵng khánh thành hai công trình kỷ lục thế giới
Giải Pháp Thi Công
Biện pháp thi công ép cọc - Móng cọc BTCT mác 350 tiết diện (250x250)cm dài 16,3m. Lực ép đầu cọc Pmax = 180T; Pmin = 135T
27/09/2010 13:51 (GMT+7)
Kích cỡ chữ:  Giảm Tăng

MỤC LỤC

  1. 1. GIỚI THIỆU CHUNG
  2. 2. PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TỔNG THỂ
  • TRÌNH TỰ THI CÔNG
  • CÁC TIÊU CHUẨN VÀ TÀI LIỆU ÁP DỤNG THI CÔNG
  • TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC QUẢN LÝ XDCB
  • VẬT TƯ SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH
  • MÁY MÓC THIẾT BỊ SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH
  1. 3. CÁC CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

IV.      BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

  • BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG THEO CÔNG TÁC XÂY LẮP
    • · BIỆN PHÁP TRẮC ĐẠC
    • · THI CÔNG CỌC BTCT
    • · THI CÔNG BÊ TÔNG, CỐT THÉP, VÁN KHUÔN
    • QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
    • ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ THI CÔNG

V.        SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THI CÔNG

VI.      TIẾN ĐỘ THI CÔNG

  • THỜI GIAN THI CÔNG
  • BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ

VII.     BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

VIII . ATLĐ, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ PCCC

IX.      BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC SỰ CỐ

 

1 - GIỚI THIỆU CHUNG

Gói thầu:

Công trình:

Chủ đầu tư:

Địa điểm xây dựng:

 

Công trình gồm các hạng mục chính và đặc điểm kỹ thuật sau :

Quy mô và đặc điểm kỹ thuật :     Móng cọc BTCT mác 350 tiết diện (250x250)cm dài 16,3m. Lực ép đầu cọc Pmax = 180T; Pmin = 135T.

 

2. PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TỔNG THỂ

A - TRÌNH TỰ THI CÔNG TỔNG THỂ

Để đảm bảo tiến độ thi công của gói thầu Nhà thầu tiến hành thi công theo trình tự như sau:

  • Chuẩn bị mặt bằng thi công:

-        Biển hiệu của Nhà thầu, biển tên dự án và các biển báo nguy hiểm khác.

-        Văn phòng hiện trường (Bao gồm các trang thiết bị văn phòng cần thiết)

-        Nhà ở cho cán bộ công nhân: Được thuê gần mặt bằng dự án. Kho bãi vật tư dựng trên mặt bằng dự án, kết cấu, vị trí kho lán được Nhà thầu trình lên Chủ đầu tư ngay khi thương thảo Hợp đồng. Kinh phí phần xây dựng kho lán do Nhà thầu trả.

-        Bảo vệ công trường.

-        Hệ thống rào chắn khu vực thi công.

-        Tủ thuốc hiện trường và các phương tiện liên quan khác.

  • Tập kết máy móc thiết bị:

-         Đăng ký di chuyển, tập kết thiết bị trong mặt bằng thi công

-         Và các thiết bị khác theo yêu cầu công việc.

  • Kiểm tra, khôi phục hệ thống mốc định vị
  • Thi công: Định vị, Đúc cọc thử bê tông cốt thép. Ép cọc thử hạng mục nhà chính, thử tĩnh sức chịu tải của cọc.

B - CÁC TIÊU CHUẨN VÀ TÀI LIỆU ÁP DỤNG THI CÔNG

Căn cứ yêu cầu của Hồ sơ mời thầu, các bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và các tài liệu liên quan. Tổ chức giám sát, quản lý chất lượng theo đúng qui định của Nhà nước về quản lý chất lượng công.

Công trình phải được thi công đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế, bất cứ yêu cầu nào về vật tư, thiết bị hay biện pháp thi công nào không được thể hiện trong thiết kế hoặc không được nêu trong Hồ sơ mời thầu đều sẽ được Nhà thầu thực hiện theo đúng các Qui phạm thi công được Nhà nước ban hành.

  • Tổ chức thi công                                                                   TCVN 4055-85
  • Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối                                    TCVN 4452-95
  • Quy trình bảo dưỡng bê tông                                              TCVN 5592-91
  • Quy định chung-Kiểm tra đánh giá độ bền bê tông        TCVN 5540-91
  • Xi măng Pooclang                                                                TCVN 6260-97
  • Các tiêu chuẩn thử xi măng                                                TCVN 139-1991
  • Yêu cầu kỹ thuật cát xây dựng                                           TCVN 1770-86
  • Yêu cầu kỹ thuật đá dăm, sỏi dăm dùng cho XD            TCVN 1771-87
  • Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động                              TCVN 2287-78
  • Yêu cầu kỹ thuật – Nước cho bê tông và vữa                  TCVN 4506-87
  • Cốt thép trong bê tông                                                         TCVN 1651-85
  • Hoàn thiện mặt bằng trong xây dựng                                TCVN 4516-88
  • Công tác hoàn thiện trong xây dựng                                 TCVN 5647-92
  • Bàn giao công trình xây dựng                                            TCVN 5640-1991

C - TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC QUẢN LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN

Nhà thầu cam kết sẽ phối hợp với Chủ đầu tư, tư vấn giám sát và tư vấn thiết kế trong việc thực hiện đầy đủ và nghiêm túc những qui định hiện hành của Nhà nước về xây dựng cơ bản. Các bước thủ tục và trình tự thực hiện sẽ được Nhà thầu thực hiện sau khi có thông báo trúng thầu:

  • Lập và đệ trình bảo lãnh thực hiện hợp đồng ngay sau khi có thông báo trúng thầu.
  • Đàm phán và ký hợp đồng xây lắp theo yêu cầu thời gian của Chủ đầu tư.
  • Lập danh sách, thông báo sơ đồ tổ chức nhân sự, làm các thủ tục liên quan đến cán bộ, công nhân tham gia thi công.
  • Kiểm tra, xác nhận bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật có liên quan.
  • Lập tiến độ thi công chi tiết theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
  • Thống nhất hệ thống mẫu biểu, hồ sơ sử dụng trong quá trình thi công.
  • Lập và trình duyệt biện pháp thi công chi tiết, chủng loại vật tư sử dụng cho công trình.
  • Tiến hành thi công, nghiệm thu các giai đoạn xây lắp theo qui định.
  • Lập bản vẽ hoàn công, bảng tính khối lượng theo tiến độ công trình.

D - CHỦNG LOẠI VẬT TƯ SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH

 

STT

TÊN VÀ CHỦNG LOẠI VẬT TƯ

QUY CÁCH - TIÊU CHUẨN

NƠI  SẢN XUẤT

1

Xi măng đen PC30,40

Xi măng Pooclang theo TCVN 6260-1997

Hà Tiên 1, Holcim

2

Đá dăm

Cỡ đá 1x2, 2x4, 4x6. Xay máy.Theo TCVN 1771-1987

Đồng nai, An giang

3

Cát vàng

Theo TCVN 1770-86

Đồng nai, An giang

4

Cát mịn

Theo TCVN 4453-87

Đồng nai, An giang

5

Bê tông thương phẩm

Theo thiết kế

Mua tại trạm trộn có chứng chỉ ISO, gần công trường

6

Thép xây dựng

Theo yêu cầu của Hồ sơ thiết kế

Vinakyoei,SSC,Pomina hoặc tương dương

 

 

E - CHỦNG LOẠI THI CÔNG CHÍNH SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH

 

STT

TÊN THIẾT BỊ THI CÔNG

SỐ LƯỢNG

TÍNH NĂNG KỸ THUẬT

ĐIỀU KHIỂN

TÌNH TRẠNG

XUẤT XỨ

1

Máy hàn

04

300 A

Điện

Tốt

VN

2

Máy ép cọc

01

Pmax=240T

điện

Tốt

VN

3

Máy đầm dùi chạy xăng

02

Hoàn chỉnh

 

Tốt

VN

4

Máy đầm dùi chạy điện

06

Hoàn chỉnh

 

Tốt

Nhật

5

Máy uốn sắt C-146

03

Hoàn chỉnh

 

Tốt

VN

6

Máy cắt uốn sắt liên hợp HW-40

02

Hoàn chỉnh

 

Tốt

VN

7

Máy thuỷ bình Leica

01

Hoàn chỉnh

Bán tư động

Tốt

Nhật

3 - CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG

3.1       CHUẨN BỊ TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Các bản vẽ thi công và các tài liệu liên quan đến Hợp đồng, bao gồm hồ sơ hiện trạng và các yêu cầu kỹ thuật đều phẩi được cập nhật và bổ xung nhằm đảm bảo việc thi công phải được bắt đầu thi công đúng tiến độ đề ra.

3.1.1       Lập và đệ trình bảo lãnh thực hiện hợp đồng

3.1.2       Ký hợp đồng xây lắp

3.1.3       Lập hồ sơ nhân sự:

-        Lập danh sách cán bộ công nhân tham gia thi công

-        Khám sức khoẻ , huấn luyện ATLĐ cho công nhân tham gia thi công.

-        Đăng ký với chính quyền địa phương, làm thẻ công trường cho cán bộ CNV

-        Lập và trình danh sách cán bộ CNV trực tiếp làm việc với Chủ đầu tư và các bên có liên quan.

3.1.4       Thống nhất mẫu biểu

-        Lập và trình duyệt mẫu giấy tờ, công văn sử dụng trong quá trình thi công

-        Lập và trình duyệt tiến độ thi công chi tiết.

-        Lập và trình duyệt mẫu biên bản nghiệm thu cấu kiện, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hạng mục, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng theo Qui định của Nhà nước hiện hành về quản lý XDCB.

-        Lập và trình duyệt mẫu bản vẽ thiết kế thi công, bản vẽ hoàn công.

3.1.5       Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công

-        Kiểm tra, xác nhận lại toàn bộ các bản vẽ được áp dụng trong thời gian thi công.

-        Chuẩn bị và đệ trình các mẫu vật liệu trước khi đưa vào thi công.

-        Lập và đệ trình biện pháp thi công chi tiết cho từng hạng mục trên cơ sở hồ sơ dự thầu và điều kiện thực tế hiện trường trước khi tiến hành thi công.

3.2 CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG

Các chi phí sử dụng dịch vụ tạm thời và các công trình tạm phục vụ thi công trong phạm vi gói thầu sẽ được Nhà thầu tự trả chi phí.

3.2.1       Các dịch vụ tạm thời

-        Hệ thống điện thi công

-        Hệ thống đèn chiếu sáng thi công và đèn bảo vệ công trường

-        Hệ thống điện thoại và phương tiện thông tin liên lạc khác.

-        Hệ thống ống cấp nước thi công.

-        Tủ thuốc hiện trường và các phương tiện liên quan khác.

-        Biển hiệu nhà thầu, biển tên dự án và hệ thống biển báo nguy hiểm khác.

-        Thang gỗ, thùng nước cứu hỏa và các thiết bị PCCC tại hiện trường

-        Thi công hệ thống rào chắn cố định và cung cấp đủ rào chắn di động, đèn báo hiệu nguy hiểm.

3.2.2 Don dẹp mặt bằng

-        Phục hồi và bảo vệ hệ thống mốc giới, các điểm đã được khảo sát trong quá trình xây dựng.

-        Phục hồi mặt bằng hiện trạng, lưu giữ số liệu hiện trạng trong suốt quá trình xây dựng.

-        Dọn dẹp, phát quang vệ sinh mặt bằng trước khi triển khai công tác trắc địa.

3.3 CHUẨN BỊ VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG

Chủng loại vật tư sẽ được Nhà thầu trình Chủ đầu tư xem xét phê duyệt trên cơ sở phù hợp yêu cầu thiết kế và các tiêu chuẩn áp dụng đã được nêu trong Hồ sơ dự thầu. Mẫu vật tư đệ trình sẽ được gửi kèm theo các giấy tờ có liên quan bao gồm:

-        Tên vật liệu

-        Đặc tính kỹ thuật

-        Chứng chỉ kiểm tra chất lượng thực hiện bởi phòng thí nghiệm.

-        Tên Nhà sản xuất.

-        Chứng chỉ chứng minh xuất xứ của Nhà cung cấp có ghi các đặc tính cơ bản của từng lô sản phẩm đưa vào công trình.

Trong quá trình cung cấp vật tư cho công trình cần đặc biệt lưu ý đến một số vật tư chính sau:

-        Cát bê tông : Yêu cầu cát sử dụng phải sạch không lẫn tạp chất bẩn theo đúng tiêu chuẩn TCVN 1770 - 86. Cung cấp đến chân công trình bằng ôtô vận chuyển, tập kết tại bãi hiện trưòng. Đặc biệt đối với cát sử dụng cho công tác trộn bê tông tại trạm bê tông thương phẩm phải tuân thủ theo qui trình quản lý kỹ thuật.

-        Đá : Đá cấp cho công trình có cường độ tiêu chuẩn Việt Nam có đầy đủ các chứng chỉ chất lượng được Nhà nước cấp theo đúng TCVN 1771 - 86. Đặc biệt đối với sử dụng cho đá công tác trộn bê tông tại trạm bê tông thương phẩm phải tuân thủ theo qui trình quản lý kỹ thuật trong phần Phụ lục hồ sơ dự thầu.

Cát, đá vận chuyển tới công trường theo số lượng và thời gian điều độ thi công được tập kết đúng nơi sử dụng quy định theo từng chủng loại kích cỡ và được bảo quản đúng theo TCVN quy định. Cốt liệu sử dụng trong công trình phải thoả mãn các yêu cầu của TCVN 1771 – 86. Cốt liệu phải có đủ chứng chỉ thí nghiệm các tính chất trước khi đưa vào sử dụng. Cốt liệu sử dụng phải không có phản ứng kiềm. Mẫu cốt liệu đúng tiêu chuẩn do nhà thầu đệ trình sau khi được phê duyệt sẽ lưu lại tại công trường làm chuẩn so sánh với các đợt cung cấp về sau trong quá trình thi công. Bất cứ cốt liệu nào không được nghiệm thu sẽ phải chuyển khỏi công trình.

-        Xi măng : Xi măng được chuyển tới công trình  theo từng đợt với khối lượng phù hợp yêu cầu của tiến độ. Yêu cầu chất lượng XM phải đảm bảo không bị ẩm ướt, vón cục, XM kém phẩm chất phải loại bỏ không được đưa ra sử dụng. Nhà thầu phải xuất trình chứng chỉ của nhà máy sản xuất cho mỗi lô xi măng , chứng chỉ này coi là kết quả thí nghiệm đợt 1. Kỹ sư giám sát công trình có quyền thử nghiệm bất kỳ chỉ tiêu nào của xi măng ( chi phí này do nhà thầu chịu). Xi măng đưa vào sử dụng phải tuân thủ theo TCVN 4403 – 85 ; TCVN 4316 – 86 ; TCVN 2682 – 92.

-        Sắt thép: Là sản phẩm của Côngty thép miền nam, Vinakyoei hoặc một nhà sản suất có uy tín khác ,có cường độ, quy cách phù hợp với Hồ sơ thiết kế.

-        Nước sử dụng cho công tác bê tông phải sạch và không chứa các tạp chất có hại. Tốt nhất là nguồn nước sạch theo tiêu chuẩn TCVN 4506 – 87.

-        Phụ gia bê tông tuân thủ theo qui trình quản lý kỹ thuật : Phụ gia COSU,Degusa

-        Đối với các vật tư khác Nhà thầu phải đảm bảo cung cấp đầy đủ theo đúng chỉ định. Trường hợp có sự thay đổi Nhà thầu phải có văn bản đệ trình cho Chủ đầu tư xét duyệt.

Tất cả các vật tư cung cấp cho công trình đều phải có đủ chứng chỉ, thí nghiệm đảm bảo chất lượng theo yêu cầu thiết kế, theo TCVN, được Chủ đầu tư chấp nhận mới được đưa ra sử dụng.

3.4 THIẾT BỊ THI CÔNG

Toàn bộ thiết bị thi công được tập kết đến hiện trường phải được đảm bảo các thủ tục và quy trình vận hành như sau:

-        Lập và trình duyệt danh sách thiết bị.

-        Bảng kê tính năng kỹ thuật.

-        Qui trình vận hành máy.

-        Biển báo an toàn vận hành máy.

-        Sơ đồ sử dụng điện cho các thiết bị, lắp đặt tiếp đất, đảm bảo an toàn sử dụng điện cho thiết bị.

-        Các thiết bị cung cấp cho dự án phải đảm bảo được vận hành chạy thử, bảo dưỡng sửa chữa nếu thấy cần thiết.

 

4 - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN XÂY DỰNG

4.1 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG THEO CÔNG TÁC XÂY LẮP

4.1.1 ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH

Công tác trắc đạc định vị công trình và duy trì lưới toạ độ, hệ mốc cao độ công trình đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong thi công xây lắp. Vì vậy công tác này phải được Nhà thầu bố trí các cán bộ chuyên trách có năng lực và kinh nghiệm đảm nhiệm.

A/ Về tổ chức nhân sự: Nhà thầu sẽ bố trí 03 cán bộ đảm nhận công tác này, trong đó 01 cán bộ phụ trách lưới tọa độ và làm việc trực tiếp với Chủ đầu tư và các bên liên quan kiểm tra hệ thống tim cốt trong suốt quá trình thi công và 02 cán bộ chuyên môn giám sát trực tiếp các tổ đội thi công.

B/ Máy móc thiết bị: Thiết bị sử dụng phục vụ dự án bao gồm 01 máy toàn đạc điện tử Nikkon (Nhật), 01máy thủy bình điện tử và các dụng cụ kèm theo. Các thiết bị này đảm bảo độ chính xác và được các cơ quan chuyên môn hiệu chỉnh định kỳ.

C/ Phương pháp triển khai: Thiết lập hệ thống mốc chuẩn bị cho công trình, theo dõi thường xuyên chuyển vị mốc để có phương án bình sai hợp lý và kịp thời. Hệ mốc này được bố trí tại các vị trí thuận lợi và an toàn không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khi thi công.

Phương pháp truyền dẫn tim trục dùng phương pháp toạ độ vuông góc kết hợp với toạ độ cực vơí sai số 1/25000.

Toàn bộ các máy trắc đạc chỉ được sử dụng cho riêng công trình tránh hiện tượng sai số máy.

D/ Độ chính xác: Với biện pháp đo đạc kiểm tra trong quá trình thi công trên, công trình sẽ đạt được độ chính xác đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế và các yêu cầu trong Hồ sơ mời thầu. Cụ thể như sau :

-         Khoảng cách giữa tất cả các trục tại bất kỳ vị trí nào không vượt quá 0,5mm so với kích thước thiết kế.

-         Các đường trục tại mỗi cao trình:

+ Sai lệch không quá 5mm so với đường trục tương ứng gần nhất.

+ Sai lệch không quá 10mm so với đường trục tương ứng thấp nhất.

-         Sai số cao độ.

+ Cao trình so với khuyết điểm truyền độ cao gần nhất không quá 5mm

+ Cao trình so với khống chế cao độ không quá 10mm.

4.1.5 CÔNG TÁC GIA CÔNG - LẮP DỰNG CỐT THÉP

-        Cốt thép được gia công theo tiêu chuẩn được thể hiện trong Hồ sơ thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật được đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát đề nghị ấp dụng, với những trường hợp cụ thể mà tiêu chuẩn thiết kế không áp dụng được thì TCVN 5574-91 là căn cứ áp dụng

-        Thép trước khi dùng được kéo thử vật liệu để xác định cường độ thực việc thí nghiệm này phải có sự công nhận của giám sát kỹ thuật. Thép phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, được cán bộ giám sát đồng ý mới được đưa vào sử dụng.

-        Cốt thép được liên kết với nhau bằng thép mềm 1 ly hoặc liên kết hàn, tại những vị trí nối thép chiều dài nối phải tuân theo đúng qui phạm cũng như qui định của thiết kế.

-        Cốt thép được làm vệ sinh sạch sẽ trước khi dùng, không gỉ, không dính dầu, đất. Cốt thép bị giảm diện tích mặt cắt do cạo gỉ, bị bẹp không quá giới hạn 2% đường kính.

-        Khi vận chuyển cốt thép trong công trường có cán bộ hướng dẫn cụ thể cho công nhân các cách neo buộc, các cách bảo vệ thép khỏi bị biến dạng, hư hại. Từ vị trí gia công cốt thép ,dùng cần trục kết hợp với thủ công đưa cốt thép  tới các vị trí cần lắp dựng, sau đó định vị cốt thép theo các tim mốc đã được vạch sẵn đưới nền của lớp bê tông lót. Kiểm tra lại các tim mốc, cao độ đặt thép bằng các máy kinh vĩ và máy thuỷ bình thông qua các cọc mốc chuẩn được đặt bên ngoài phạm vi móng.

-               Thép được bảo quản được để cách mặt đất ³20cm. Thép được xếp thành lô theo ký hiệu đường kính sao cho dễ nhận biết bằng mắt thường, dễ sử dụng. Cốt thép được giữ trong nhà có mái che.

-               Cốt thép được nắn thẳng bằng tời, được uốn và cắt nguội, tuân theo TCVN 8874-91.

-               Cốt thép gia công xong được xếp thành từng lô. Mỗi lô đều có kết quả thí nghiệm để kiểm tra. Trị số sai lệch không được quá quy phạm TCVN 4453-95.

-               Cố định cốt thép: Cốt thép được đặt trong ván khuôn theo đúng vị trí thiết kế. Tại các vị trí giao nhau, buộc bằng dây thép mềm 0,8 ¸ 1mm, đuôi buộc xoắn vào trong đai. Lớp cốt thép dưới cùng theo chiều thẳng đứng của mỗi cấu kiện phải được buộc cố định không cho tiếp xúc với ván khuôn bằng con kê bê tông có chiều dày phù hợp yêu cầu thiết kế.

-               Nối thép: Được thi công theo đúng chỉ dẫn thiết kế, kể cả vị trí nối và chiều dài nối.

-               Hàn thép: Việc hàn thép được tiến hành theo đúng TCVN 5724-93.

-               Trước khi đặt cốt thép vào vị trí, kỹ sư kiểm tra lại ván khuôn cho phù hợp với thiết kế, giữa cốt thép và ván khuôn đặt các miếng đệm bằng bê tông có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép như thiết kế, không kê đệm bằng gỗ, gạch đá.

-               Kỹ sư hướng dẫn công nhân lắp đặt cốt thép theo thứ tự hợp lý để các bộ phận lắp đặt trước không ảnh hưởng tới bộ phận lắp sau.

-               Hình dạng của cốt thép đã lắp dựng theo thiết kế được giữ vững trong suốt thời gian đổ bê tông, không biến dạng, xê dịch.

-               Cốt thép chờ liên kết được định vị và giữ ổn định trong quá trình đổ bê tông bằng hệ thống giá đỡ kết hợp với hệ thống đỡ thành cốp pha. Trong trường hợp cốt thép chờ trong bê tông không đủ hoặc không có do lỗi thiết kế, Nhà thầu phẩi lập tức thông báo và bàn bạc với Chủ đầu tư tìm giải pháp sử lý.

-        Cốt thép được buộc các con kê bê tông đảm bảo lớp bảo vệ cốt thép khi đổ bê tông như thiết kế và qui phạm.

-        Những sai số được phép trong khi bố trí cốt thép như sau:

 

Loại sai số

Sai số cho phép (mm)

  1. Sai số chiều dài các thanh cốt thép
  2. Bê tông cổt thép đổ tại chỗ

+ cho 1m dài

+ Cho toàn bộ chiều dài

  1. Bê tông cốt thép lắp ghép

+ Cho 1 m dài

+ Cho toàn bộ chiều dài.

  1. Sai số về vị trí nơI uốn cốt thép có đường kính

+ Nhỏ hơn 20 mm

+ Lớn hơn 20mm

3.Sai số về đường tim của các thanh cốt thép tại các điểm hàn.

4Sai số trong các mối nối bằng miếng đệm

+ Theo chiều dài miếng đệm

+ Theo độ xê dịch so với tim kẽ hở giữa các thanh nối .

5.Sai số trong các mối hàn hồ quang.

+ Theo chiều dài .

+ Theo các kích thước tiết diện ngang.

6.Sai số về các kích thước của các móc.

7.Sai số về kích thước khung và lưới thép.

  1. Đối với bê tông đổ tại chỗ.

+ Trên 1m dài.

+ Trên cả chiều dài

+ Về chiều cao và chiều rộng.

  1. Đối với bê tông cốt thép lắp ghép .

+ Trên 1 m dài

+Trên cả chiều dài

+ Về chiều cao và chiều rộng .

8.Sai số về các khoảng cách giữa các thanh chịu lực trong điều kiện đảm bảo khoảng cách nhỏ nhất.

  1. Đối với lề bộ hành , bệ cọc trụ , mố, thânh, mũ trụ , mố
  2. Đối với cột và dầm ngang .

9.Sai số về các kích thước mắt lưới , về các kích thước giữa các thanh thép phân bổ, và sai số về cách dadựt các thanh này.

10.Sai số về vị trí mối nối

 

 

 

5

30

 

2

10

 

30

50

0,1đ

 

 

+0,1đ

0,5 đ

 

 

+ 20mm

+ 2mm

 

 

 

5mm

30mm

5mm

 

2mm

10mm

5mm

 

 

 

20mm

 

10 mm

0,18d

 

 

 

4.1.6 CÔNG TÁC CỐP PHA

-         Lực lượng công nhân tham gia thi công là đội ngũ công nhân có tay nghề cao kết hợp lao động thủ công.

-         Ván khuôn cần được thiết kế với hình dạng chính xác, đảm bảo dễ tháo lắp. Khả năng lắp lẫn cần được lưu ý nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng ván khuôn tại công trình.

-         Ván khuôn trước khi lắp đặt phải được bôi dầu đảm bảo dễ tháo gỡ sau khi đổ bê tông. Các cạnh của cấu kiện sẽ được lắp chi tiết vát cạnh hay gờ móc nước theo yêu cầu thiết kế.

-         Đà giáo được lựa chọn với vật liệu và hình dạng phù hợp các điều kiện kết cấu. Các cột chống đứng phải đủ cường độ, độ mảnh và có các giằng ngang, giằng chéo đủ để giữ ổn định. Tải trọng cấu kiện phải được truyền thông qua cột chống xuống đến vị trí đủ độ vững chắc.

-         Việc vận chuyển những tấm cốp pha định hình đã được lắp ghép thành những tấm có kích thước phù hợp với kích thước hình học của bộ phận cấu kiện tương ứng bằng cần trục kết hợp với thủ công.

-         Việc gia công, lắp dựng cốp pha đảm bảo đúng kích thước hình học, độ kín khít và thẳng, hệ thống chống giữ phải được gia cố vững chẵc.

-         Cốp pha sử dụng cho các hạng mục của dự án là cốp pha thép, chống và giữ bằng thanh chống, thanh văng định hình kết hợp với đà gỗ tiết diện 80 x100. Biện pháp thi công gia công, lắp dựng ván khuôn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Đúng hình dạng và kích thước thiết kế.

+ Khi tháo lắp không bị hư hại cho bê tông.

+ Đảm bảo độ kín khít cho bê tông không bị mất nước.

-         Sau khi lắp dựng xong cần kiểm tra các yếu tố sau:

+ Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế.

+ Độ chính xác của bộ phận đặt ván.

+ Độ bền vững của nền, đà giáo chống đỡ ván khuôn.

+ Độ cứng và khả năng chống biến dạng của toàn hệ thống.

+ Độ kín khít giữa các tấm ván khuôn.

-         Phải có các biên bản nghiệm thu ván khuôn ngay trước khi đổ bê tông, phải chỉ ra kích thước, dung sai, chi tiết chờ sẵn, độ sạch và độ ổn định .

-         Ván khuôn được bôi dầu chống dính bề mặt tiếp xúc trực tiếp với bê tông.

-         Sau mỗi đợt thi công được bảo dưỡng và vệ sinh sạch sẽ bằng máy phun cát áp lực cao của Nhà thầu. Thời gian tháo ván khuôn cho từng kết cấu thực hiện theo quy phạm TCVN-4453-95.

-         Phải có biện pháp tháo gỡ ván khuôn cụ thể cho từng giai đoạn, từng cấu kiện để đảm bảo không gây chấn động mạnh, rung chuyển, không gây ứng suất đột ngột, va chạm mạnh làm ảnh hưởng đến kết cấu công trình cũng như ảnh hưởng tới thời gian ninh kết của bê tông.

-         Trước khi tiến hành công tác đổ bê tông móng , phải kiểm tra lại toàn bộ hệ thống tim mốc, cao trình cốt thép bằng máy toàn đạc LEICA 650, tránh hiện tượng bị xê dịch cốt thép trong quá trình lắp dựng ván khuôn.

4.1.7 CÔNG TÁC ĐỔ BÊ TÔNG

a/ Vật liệu:

Bê tông sử dụng cho công trình  là bê tông thương phẩm được mua tại trạm trộn gần hiện trường và vận chuyển đến vị trí đổ bằng xe chuyên dụng. Quá trình đổ bê tông được thực hiện bằng xe bơm bê tông với chủng loại tuỳ thuộc yêu cầu về tốc độ bơm cũng như tầm với của bơm hoặc bằng cần trục tháp kết hợp thủ công. Với khối lượng nhỏ bê tông được trộn tại hiện trường bằng máy trộn 250l hình quả lê, kiểu rơi tự do.

b/ Hỗn hợp bê tông :

Nhà thầu phải trình lên giám sát kỹ thuật công trình bản thiết kế hỗn hợp bê tông được sử dụng trong công trình để giám sát xem xét trước khi sử dụng. Bảng thiết kế này bao gồm những chi tiết sau:

  • Loại và nguồn xi măng
  • Loại và nguồn cốt liệu
  • Biểu đồ thành phần hạt của cát và đá dăm
  • Tỷ lệ nước - xi măng theo trọng lượng
  • Độ sụt quy định cho hỗn hợp bê tông khi thi công
  • Thành phần vật liệu cho 1m3 bê tông

c/ Thí nghiệm:

Khi dùng bê tông trộn bằng trạm trộn công nghiệp, chúng tôi rất coi trọng công tác thí nghiệm để đảm bảo chất lượng khối đổ (theo qui trình được lập duyệt nêu trong phần Phụ lục hồ sơ dự thầu). Cụ thể công tác thí nghiệm cần được tiến hành như sau:

-        Lấy mẫu vữa bê tông ở công trường đều được thực hiện với sự giám sát của kỹ sư hoặc người được uỷ quyền.

-      Chúng tôi luôn có đầy đủ ở công trường lượng khuôn thí nghiệm mãu và  thiết bị bảo dưỡng.

-        Ba mẻ trộn thử quy mô sản xuất sẽ được làm với mẫu vật liệu bê tông mà nhà thầu đề nghị lấy mẫu và thí nghiệm theo TCVN 3105 - 93.

-        Bê tông sẽ không được sử dụng  vào công trình nếu chưa có ý kiến chấp thuận của giám sát kỹ thuật công trình về bảng thiết kế hỗn hợp bê tông .

-        Yêu cầu với thử mẫu là cường độ 7 ngày thí nghiệm, phải đạt được cường độ 65% cường độ của 28 ngày.

-        Độ sụt bê tông phải được thường xuyên kiểm tra bằng thiết bị thử độ sụt chuyên dụng theo TCVN 3105-93.

d/ Trộn bê tông:

-        Việc trộn bê tông phải tuân theo TCVN4453 – 95.

-        Cát rửa xong để khô ráo mới tiến hành cân đong nhằm giảm lượng nước   ngậm trong cát.

-        Độ chính xác của thiết bị cân, đong phải được kiểm tra trước mỗi đợt đổ bê tông . Trong suốt quá trình cân đong thường xuyên theo dõi để phát hiện và khắc phục kịp thời.

-        Sai số cho phép khi cân , đong không vượt quá các trị số ghi trong bảng 12 TCVN 4453- 95.

-        Bê tông được trộn trong máy trộn. Lượng vật liệu trộn trong mỗi mẻ trộn không được vượt quá công suất định mức của máy trộn. Việc trộn cần thực hiện liên tục cho đến khi bê tông đồng nhất màu sắc và thành phần.

-        Sử dụng máy trộn ở tốc độ do sản xuất đề nghị. Thời gian trộn không ít hơn 2 phút khi sử dụng máy trộn di động có dung tích dưới 1m3 , Với các dung tích lớn hơn thời gian tăng 15 giây cho mỗi M3. Với các thiết bị trộn cố định hoạt động với tốc độ lớn thời gian trộn GSKTCĐT có thể cho phép giảm bớt sau khi xem xét các đặc tính nhà sản xuất đưa ra và sử dụng thực tế .

-        Mẻ trước phải được xả ra hết trước khi đưa các vật liệu của mẻ tiếp theo vào.

-        Trong quá trình trộn để tránh việc hỗn hợp bê tông bám dính vào thùng trộn, cứ sau 2 giờ làm việc cần đổ vào thùng thùng trộn toàn bộ côt skiệu lớn và nước của mẻ trộn và quay máy trộn khoảng 5 phút , sau đó cho cát và xi măng trộn trộn tiếp theo thời gian đã quy định.

-        Máy trộn phải được bảo trì tốt,thường xuyên có thùng quay , máy, thùng chứa và thiết bị khác được rửa sạch sau khi ngừng trộn hơn 30’ hay cuối mỗi ca làm việc.

-        Chỉ được trộn bê tông bằng tay trừ khi có sự cho phép của GSKTCĐT  với một số lượng nhỏ và Nhà thầu phải chịu phí tổ để tăng lượng xi măng thêm 10% và việc trộn cần thực hiện liên tục đến khi bê tông đồng nhất về màu sắc và thành phần.

-        Việc bốc xếp , vận chuyển và pha trộn vật liệu bê tông sẽ được xắp xếp sao cho toàn bộ hoạt động có thể được quan sát từ một nơi và được kiểm tra , giám sát bởi một người.

-        Tất cả các máy trộn phảI được giữ trong tình trạng tốt trong suốt thời gian hợp đồng và bất cứ máy trộn nào có vấn đề hay yếu kém về một mặt nào đó phải không được sử dụng. Luôn luôn phải có một máy trộn thích hợp sẵn sàng thay thế , có khả năng hoạt động ngay khi có sự cố của máy khác.

e/ Biện pháp đổ bê tông:

-             Việc đổ bê tông phải tuân theo TCVN 4453 – 95.

-             Không được tiến hành  đổ bê tông vào phần công trình nào mà chưa có biên bản nghiệm thu cốt thép và ván khuôn .

-             Trình tự thực hiện và phương pháp đổ bê tông phải nộp cho Giám sát A để xem xét kỹ trước khi bắt đầu đổ bê tông.

-             Bê tông được đổ vào khuôn tại công trường cho tới khi toàn bộ khuôn , cốt thép và vật liệu đã được kiểm tra, tất cả các tạp chất phải được loai bỏ khỏi khuôn , và có sự chấp thuận của Giám sát A( điểm bắt buộc), Ngay trước lúc đổ bê tông cần làm ướt đều ván khuôn và đóng các cửa kiểm tra lại.

-             Năng lực vận chuyển bê tông phải đáp ứng được tốc độ đổ và tốc độ ninh kết bê tông để công tác đổ bê tông không bị gián đoạn và để cho bê tông khi vận chuyển đến địa điểm đổ đảm báo tính đồng đều.

-             Yêu cầu bê tông đã trộn không để quá 45 phút để tránh hiện tượng phân tầng. Bãi bê tông sạch sẽ và lót bằng tôn. Nghiêm cấm việc làm lẫn thành phần khác vào bê tông và không được đổ thêm nước vào bê tông.

-             Bê tông được đầm bằng đầm dùi, số lượng  theo yêu cầu công trình.

-             Đổ bê tông và đầm bê tông phải được sự hướng dẫn và giám sát trực tiếp của cán bộ kỹ thuật. Đổ bê tông phải đảm bảo không làm xê dịch cốt thép, cốp pha và làm tổn hại đến bề mặt ván khuôn. Chiều cao rơi tự do của bê tông không được vượt quá 1,5m.

-             Bê tông phải được đổ theo phương thẳng đứng và càng gần vị trí cuối cùng càng tốt. Nếu cần trãi ra, nên dùng đồ xúc đi mà không được ép bê tông chảy tới.

-             Chiều dày mỗi lớp đổ phải căn cứ vào năng xuất đổ và điều kiện mặt bằng, khả năng làm việc của đầm, tính chất của kết cấu và thời tiết, chiều dày lớp đổ không được vượt quá 30cm. Dùng đầm dùi  đầm đúng kỹ thuật, đầm đâu được đấy, tránh đầm quá lâu gây phân tầng (thời gian đầm 60-90s,khi vữa bê tông nổi lên bề mặt và không còn bọt khí thoát ra là được).

-             Tại các vị trí mạch ngừng phải ngừng đúng kỹ thuật theo quy phạm, bề mặt tiếp giáp của lượt đổ tiếp phải vệ sinh và tạo nhám, xử lý kỹ thuật. Việc trộn và đổ bê tông cần giao cho một kỹ sư theo dõi phụ trách. Không được ngừng quá trình đổ bê tông liền khối theo phân khối thiết kế quy định.

-             Nếu bị dừng do nguyên nhân không thể xác định trước thì phải có báo cáo lập tại hiện trường chỉ rõ vị trí, ngày, giờ để có giải pháp sử lý.

-             Trước khi đổ lớp bê tông mới phải vệ sinh, đục tẩy bề mặt lớp bê tông cũ, loại bổ hoàn toàn phần bê tông xốp trên bề mặt lớp bê tông cũ.

-             Không đổ bê tông vào nước đọng hay nước chảy trừ khi được Giám sát A chấp thuận bằng văn bản.

-             Các vật chứa được dùng để vận chuyển hay đổ bê tông phải được làm sạch và rửa sạch vào cuối mỗi ngày làm việc và bất cứ khi nào ngưng đổ bê tông lâu hơn 45 phút.

f/ Đầm bê tông:

-             Ngoài các qui định khác nêu ra dưới đây, việc đầm bê tông phải đảm bảo những yêu cầu theo điều 64.14 TCVN 4453-1995.

-             Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm, bê tông được đầm chặt và không bị rỗ.

-             Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ. Dấu hiệu để nhận biết bê tông được đầm kỹ là vữa xi manưg nổi lên bề mặt và bọt khí không còn nữa.

-             Khi sử dụng đầm dùi , bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán kính tác dụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10 cm.

-             Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5 giờ – 2 giờ sau khi đàm lần thứ nhất. Đầm lại bê tông chỉ thích hợp với các kết cấu có diện tích bề mặt lớn như sàn mái. Không đầm lại cho bê tông khối lớn.

g/ Bảo dưỡng bê tông:

-             Công tác bảo dưỡng bê tông phải tuân thủ theo TCVN – 4453 - 95 và các tiêu chuẩn được thể hiện trong Hồ sơ thiết kế.

-             Sau khi hoàn thành việc đổ bê tông, bê tông đang ở trong giai đoạn sơ ninh kết, nếu bề mặt lộ ra ngoài phải kịp thời sửa sang, miết phẳng bằng bay thép. Chờ sau khi lắng vữa, miết lại lần thứ 2 và làm nhẵn hoặc tạo nhám theo yêu cầu thiết kế.

-             Trong giai đoạn bảo dưỡng và bảo vệ , khuôn không được động chạm mạnh . Phương pháp và thời gian gỡ khuôn phải phù hợp với qui định. Nếu khi cần khuôn được gỡ ra khỏi bê tông trước khi đủ thờ gian cần thiết bảo dưỡng , thì phải bảo vệ và bảo dưỡng ngay cho bề mặt.

-             Việc bảo dưỡng phải tiếp tục một thời kỳ sau khi đổ bê tông không dưới 7 ngày. Trong trường hợp các chi tiết đúc sẵn , thời gian này sẽ không dưới 4 ngày. Khi nhiệt độ của xung quanh cao hơn 30độc bê tông sẽ được bảo dưỡng theo điểm dưới đây của chỉ tiêu kỹ thuật này.Việc bảo dưỡng tăng tốc sẽ không được phép trừ khi được Giám sát A đồng ý.

-             bê tông sẽ được che lại bằng vải bố mềm, cát ướt, hay tấm phủ plastic và luôn luôn giữ ẩm . nếu dùng tấm phủ plastic, các góc cạnh của tấm này phải được cột chặt để không cho không khí lưu thông qua lại,tấm plastic, phải không có lỗ thủng và khuyết tật . Hoặc là, các bề mặt lộ thiên có thể được bảo dưõng bằng cách làm ngập nước hay phun sương liên tục . Khuôn ở vị trí phải giữ luôn luôn ẩm . Nước được dùng để bảo dưỡng phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 4506- 87.

-             Trong thời gian bảo dưỡng, cấu kiện bê tông phải được bảo vệ tránh hư hỏng do chất tải lên mặt cấu kiện, do va chạm mạnh quá mức. Các tải trọng khi xây dựng như máy móc, thiết bị và các thứ khác tương tự sẽ không được đặt lên các kết cấu tự đỡ làm cho chúng phải chịu ứng suất quá lớn. Phải có rào cản thích hợp và có bảng báo ngăn cấm hay báo hiệu khác để ngăn cản việc đè nặng lên bê tông mới đổ. Nhà thầu sẽ cung cấp các tính toán cho Giám sát A dể phê chuẩn cho kết cấu có khả năng chịu lực được bất cứ tải trọng nào mà Giám sát A dự tính.

-             Nếu các lỗ rỗng và lỗ tổ ong thấm được trong bê tông sau khi tháo dỡ ván khuôn thì phải đục lỗ các phần rỗng sau đó chèn bằng hỗn hợp bê tông chất lượng dính bám cao hơn.

-             Tất cả các bề mặt bê tông hoàn thành phải được bảo vệ khỏi các hư hỏng, tì vết hay nhuốm bẩn, vì bất cứ lý do gì như thiết bị xây dựng , vật liệu hay các cách làm và vì mưa, vì nước chảy hay gió , các cạnh và góc phải được bảo vệ đầy đủ chống hư hỏng bất ngờ.

h/ Thử nghiệm bê tông :

Sau khi tiến hành đổ bê tông công trình , phải lấy mẫu bê tông công trình tại chính nơi đang đổ bê tông. Mẫu lấy phải ghi rõ ngày, tháng, công trình, độ sụt . Báo cáo kết quả thí nghiệm công trình là một bộ phận của công tác bàn giao công trình . Công tác lấy mẫu, dưỡng hộ và thí nghiệm thực hiện theo các tiêu chuẩn TCVN 3105-79 và TCVN3118-79. Mỗi tổ thí nghiệm gồm 6 viên kích thước tiêu chuẩn 3 viên thí nghiệm ở tuổi 7 ngày và 3 viên thí nghiệm ở tuổi 28 ngày.

Nhà thầu sẽ sử dụng các thiết bị sau đây tại công trình và duy trì trong suốt thời gian thi công :

  1. Bộ sàng tiêu chuẩn .
  2. Cần thích hợp , tỷ trọng kế và thiết bị xác định độ ẩm
  3. Các ống đong.
  4. Thiết bị thử bê tông gồm :

-         Côn thử độ sụt và thanh dầm .

-   6 khuôn kim loại 150mm để thử mẫu lập phương .

-         Bộ mẫu 1.2mx1.2mx0.6m để dưỡng hộ bê tông

-         Bay thép, xẻng.

-         Thước thép .

Nhà thầu sẽ thường xuyên duy trì công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng công trình trong suốt quá trình thi công. Các báo cáo kết quả thí nghiệm về cốt liệu, xi măng và bê tông được lưu lại tại hiện trường cho mỗi phần công việc. Cường độ bê tông thực tế là cường độ của mẫu chuẩn ở tuổi 28 ngày. Cường độ này không được dưới 95% mác bê tông .

4.1.2 CÔNG TÁC ÉP CỌC BTCT ĐÚC SẴN

A/ SẢN XUẤT CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP

Việc thiết kế cọc BTCT trong Hồ sơ thiết kế mới chỉ là thiết kế điển hình, việc khai triển thiết kế chi tiết cọc BTCT sẽ được Nhà thầu thực hiện bởi Cán bộ thiết kế hiện trường và trình Chủ đầu tư và các bên liên quan phê duyệt.

Thiết kế thi công chi tiết công tác đúc cọc BTCT phải được thể hiện đầy đủ các nội dung sau:

-        Chiều dài thiết kế cho mỗi cọc 16,4m, gồm 02 đoạn.

-        Chiều dài cọc đúc được thiết kế qui đinh lại theo kết quả nén tĩnh.

-        Bản vẽ kỹ thuật thi công đúc cọc

-        Bản vẽ tổ chức thi công đúc cọc

-        Bản vẽ khai triển cốt thép cọc

-        Thống kê cốt thép cọc

-        Tiến độ thi công công tác đúc cọc

Sau khi bản vẽ thiết kế thi công chi tiết công tác đúc cọc BTCT được phê duyệt, việc triển khai thi công đúc cọc phải được triển khai và đáp ứng dược các yêu cầu sau:

-         Mặt bằng đúc cọc phải đảm bảo độ phẳng và độ rộng đúng theo thiết kế kỹ thuật thi công.

-         Việc gia công, lắp dựng cốt thép cọc phải theo đúng thiết kế được duyệt.

-         Thợ hàn bản mã và mũi cọc phải có chứng chỉ tay nghề hàn do các cơ quan chức năng cấp.

-         Việc gia công bản mã, mũi cọc phải được gia công trong xưởng cơ khí có đầy đủ máy móc cần thiết.

-         Cốp pha cọc phải đủ 2 trong số 4 mặt tiết diện cọc.

-         Cốp pha cọc được gia công bằng thép đủ độ vững chắc, không cong vênh, đảm bảo nhẵn, kín khít tránh mất nước bê tông trong quá trình đổ. Cần phải chú ý đến các cọc mũi, mũi cọc phải thẳng hàng với trục tim cọc.

-         Thép chủ, các thép đai, bản mã và mũi cọc phải được buộc (hàn) đảm bảo không dịch chuyển làm ảnh hưởng đến chiều dày lớp bảo vệ trong quá trình đổ bê tông.

-         Bê tông dùng cho cọc là bê tông thương phẩm được cấp từ trạm trộn hoặc trộn tai hiện trường bằng máy trộn 250l với cấp phối và mác phù hợp thiết kế. Việc lấy mẫu thí nghiệm bê tông phải đảm bảo yêu cầu về số lượng cũng như kích thước theo yêo cầu thiết kế.

-         Cọc BTCT sau khi đúc phải được bảo dưỡng theo đúng qui trình, bề mặt cọc đúc phải đảm bảo không có khuyết tật lớn về cấu trúc, tiết diện cọc phải có sai số nhỏ hơn 2%, chiều dài cọc có sai số không lớn hơn 1%.

B/ CÔNG TÁC ÉP CỌC BTCT

* Công tác chuẩn bị:

-        Trước khi tiến hành thi công cọc, chúng tôi xuất trình với kỹ sư giám sát thi công lý lịch loại máy sử dụng gồm có:

+ Lý lịch máy ép có xác nhận kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền, các đặc tính bao gồm:

+ Lưu lượng dẫn trên máy bơm (lít/phút).

+ áp lực bơm dầu lớn nhất (kg/cm2).

+ Hành trình pít tông của kích (mm)

+ Diện tích đáy píttông của kích (cm2).

+ Phiếu kiểm định chất lượng đồng hồ đo áp lực dầu và các van chịu áp do Cục đo lường tiêu chuẩn cấp.

* Định vị tim cọc:

-        Đây là công việc rất quan trọng, vi vậy được chú ý đặc biệt, nhất là lúc đoạn cọc đầu tiên khi thi công ép cọc. Nếu đoạn cọc này bị nghiêng sẽ dẫn đến toàn bộ cọc bị nghiêng. Chỉnh máy để các đường trục của khung máy, đường trục kích và đường trục cọc hay hố khoan phải thẳng đứng và nằm trong một mặt phẳng. Mặt phẳng này phải vuông góc với mặt phẳng chuẩn nằm ngang (mặt phẳng chuẩn của đài móng). Độ nghiêng của cọc phải £0,5%.

-        Sử dụng hệ thống máy trắc đạc được bố trí trên công trường để thực hiện công tác định vị tim cọc.

* Công tác ép cọc:

-        Máy ép được chọn theo công thức: P = (1,4¸1,5)Pcọc.

Trong đó :      + P: Lực ép đầu cọc thiết  kế

Pcọc : Khả năng chịu tải của cọc thiết kế

Theo thiết kế Pmax = 50T

+ Nhà thầu chọn máy ép cọc Pmax= 250T của Công ty chúng tôi đã có sẵn, hiện đang thi công tại Tp Hồ Chí Minh ( Nhà văn phòng  Công ty xi măng Hà tiên I)

-        Chọn số lượng đối trọngcho máy ép cọc theo công thức :

n = Pmax x 2.0 = 50T x 2.0 = 100T

Đối trọng bê tông chở đến hiện trường thực tế là 130T.

-        Cọc được chuyển về công trình có hồ sơ kỹ thuật và được kỹ sư giám sát chấp nhận, bao gồm:

+ Phiếu xuất xưởng của cọc.

+ Phiếu kiểm nghiệm cơ lý của thép, xi măng và cốt liệu.

+ Phiếu kiểm nghiệm xác nhận cấp phối và tính chất cơ lý của bê tông.

+ Biên bản kiểm tra chất lượng cọc.

* Tiến hành ép cọc:

-        Hướng di chuyển của máy ép thể hiện trong bản vẽ thi công.

-        Mỗi cọc được thiết kế gồm 03 đoạn nên ta ép lần lượt từng cọc với tổ hợp mỗi cọc gồm 02 mối nối.

-        Lắp cọc vào máy ép.

-        Đoạn cọc đầu tiên C1 phải được lắp dựng cẩn thận, căn chỉnh để trục của C1 trùng với trục của kích đi 1 qua điểm định vị cọc. Độ sai lệch tâm phải <1cm.

-        Đầu trên của đoạn cọc C1 phải gắn chặt vào thanh định hướng của khung máy. Nếu máy không có định hướng thì đáy kích hoặc đầu pittông phải có thanh định hướng. Khi đó đầu cọc C1 phải tiếp xúc chặt với chúng.

-        Tiến hành ép đoạn C1: Sau khi căn chỉnh, gá lắp xong đoạn C1 thì tăng dần áp lực của đầu, cần chú ý những giây đầu tiên của áp lực tăng chậm đều để đoạn C1 cắm xuống đất một cách nhẹ nhàng với vận tốc <=1cm/s. Quan trắc liên tục hành trình cọc,khi phát hiện thấy nghiêng phải dừng để căn chỉnh ngay.

* Lưu ý:

Quan trọng nhất của quá trình ép cọc âm dùng cọc dẫn là sao cho phương thẳng đứng của cọc không bị nghiêng trong quá trình ép.

-        Kết thúc ép 1 cọc, phải thoả mãn được 2 điều kiện sau:

+ Đạt độ sâu tối thiểu do thiết kế quy định (theo bản vẽ chính thức của thiết kế sau khi đã có kết quả thí nghiệm nén tĩnh).

+ Đạt áp lực ép thiết kế trên suốt chiều dài 3 lần cạnh cọc (3x25 = 75cm), tại đó tốc độ xuyên £ 1cm/giây.

-        Ghi chép trong quá trình ép cọc:

Trong quá trình ép cọc, Kỹ sư giám sát A và B phải ghi vào nhật ký ép cọc (Phụ lục B của TCXD - 190 - 1996) ghi các trị số ở độ sâu ép từng 0,5m và 1,0m khi đã ép ổn định. Nội dung chính của phụ lục B gồm:

+ Cọc số:........

+ Độ sâu: .......

+ áp lực :.........

+ Vẽ biểu đồ: ........                                         Q (tấn)

 

l   (mét)

 

Sau khi hoàn thành ép cọc toàn công trình, các bên A, B và thiết kế tổ chức kiểm tra nghiệm thu tại chân công trình theo đúng quy định nghiệm thu XDCB.

-        Hồ sơ nghiệm thu gồm có:

+ Hồ sơ về chất lượng cọc

+ Hồ sơ về thiết bị ép cọc.

+ Nhật ký ép cọc.

+ Các loại biên bản kiểm tra chất lượng từng hạng mục công trình trong ép cọc.

+ Mặt bằng hoàn công

+ Biên bản nghiệm thu công trình.

An toàn lao động khi ép coc:

-        Khi thi công ép cọc phải có phương án an toàn lao động để thực hiện mọi quy định về an toàn lao động có liên quan (huấn luyện công nhân, trang bị bảo hộ, kiểm tra an toàn các thiết bị, an toàn khi thi công cọc...).

-        Chấp hành nghiêm ngặt quy định về an toàn lao động về sử dụng vận hành:

+ Động cơ thuỷ lực, động cơ điện.

+ Cần cẩu, máy hàn điện

+ Hệ tời, cáp, ròng rọc.

+ Phải đảm bảo an toàn sử dụng điện trong mọi giai đoạn ép.

-        Đối với cọc ép trước:

+ Các khối đối trọng phải được xếp chồng theo nguyên tắc tạo thành khối ổn định, không được để đối trọng nghiêng rồi đổ trong quá trình ép cọc.

+ Phải chấp hành nghiêm ngặt các quy chế an toàn lao động khi làm việc ở trên cao (Thang sắt lên xuống, chỗ đứng có tay vịn để thao tác ....)

+ Phải chấp hành nghiêm ngặt quy chế an toàn lao động của cần cẩu khi làm việc vào ban đêm.

+ Trong ép cọc, đoạn cọc mồi bằng thép (đóng cọc âm) phải có đầu chụp.

+ Tất cả các kỹ sư, công nhân trực tiếp công việc ép cọc đều phải chấp hành

nghiêm chỉnh nội quy an toàn lao động của công trường xây dựng.

C/ CÔNG TÁC THỬ CỌC TĨNH:

Chuẩn bị: Chỉ được phép thử tải trọng tĩnh sau khi đã ép cọc được ít nhất là 7 ngày để phục hồi cấu trúc đất.

Đầu cọc thí nghiệm có thể được cắt bớt hoặc nối thêm nhưng cần được gia công để đảm bảo các yêu cầu:

+ Khoảng cách từ đầu cọc đến dầm chính đủ để lắp đặt kích và thiết bị đo.

+ Mặt đầu cọc được làm bằng phẳng, vuông góc với trục cọc, nếu cần thiết thì gia cố thêm để không bị phá hủy cục bộ dưới tác động của tải trọng thí nghiệm.

+ Có biện pháp loại trừ ma sát phần cọc cao hơn cốt đáy móng nếu thấy có ảnh hưởng tới kết quả thí nghiệm.

Kích được đặt trực tiếp trên tấm đệm đầu cọc, chính tâm so với tim cọc.

Hệ phản lực lắp đặt theo nguyên tắc cân bằng đối xứng qua trục cọc, đảm bảo truyền tải trọng dọc trục đồng thời tuân thủ một số quy định như: gối kê tải ổn định, các dầm chính liên kết cứng với nhau, khi cẩu lắp nhẹ nhàng để tránh xung lực, dụng cụ kẹp đầu cọc bắt chặt vào thân cọc.

Khoảng cách lắp dựng thiết bị quy địng theo tiêu chuẩn TCXD 269:2002

Quy trình gia tải:

Tải trọng thí nghiệm Pgh do thiết kế quy định, dự kiến bằng 200% tải trọng thiết kế.

Tăng tải trọng lần lượt theo các cấp tải trọng do tư vấn quy định (thường bằng 0.1 Pgh, khi đến gần tải trọng gới hạn thì mỗi cấp tăng 0.05 Pgh).

Sau mỗi lần tăng tải trọng ghi các trị số lún trên dụng cụ đo lún. Thời gian và số lần ghi lún ở mỗi cấp tuân theo quy trình thí nghiệm.

Khi độ lún trong 30 phút cuối với nền đất cát, 60 phút với nền đất sét mà không quá 0.1mm thì có thể tăng cấp tải trọng. Quá trình tăng tải trọng được làm liên tục không gián đoạn ngay khi quá trình thí nghiệm làm dài ngày.

Chỉ ngừng đặt tải khi tải trọng đã tăng đến cực hạn.

Các dấu hiệu thể hiện tải trọng tăng đến cực hạn:

+ Tổng độ lún đầu cọc vượt quá 40mm và độ lún của giai đoạn sau lớn hơn hay bằng 5 lần độ lún của giai đoạn trước.

+ Trường hợp độ lún của giai đoạn sau mới chỉ vượt quá 2 lần độ lún của giai đoạn trước nhưng sau 24h vẫn chưa ngừng lún.

Để xác định biến dạng đàn hồi của đất và cọc, sau khi đến tải trọng giới hạn cần giảm tải theo từng cấp, mỗi cấp giảm bằng 2 lần cấp đã tăng. Nếu số lần giảm tải lẻ thì giảm cấp đầu bằng một cấp tăng tải. Sau mỗi lần giảm tải ghi các trị số trên dụng cụ đo.

Xử lý kết quả thí nghiệm: Theo các quy định của tiêu chuẩn TCXD 269:2002.

TRÌNH TƯ THI CÔNG ÉP CỌC ĐẠI TRÀ

Quá trình ép cọc trong hố móng gồm các bước sau:

a.Chuẩn bị:

- Xác định chính xác vị trí các cọc cần ép qua công tác định vị và giác móng.

-Nếu đất lún thì phải dùng gỗ chèn lót  xuống trước để đảm bảo chân đế ổn định và phẳng ngang trong suốt quá trình ép cọc.

-Cẩu lắp khung đế vào đúng vị trí thiết kế.

-Chất đối trọng lên khung đế.

-Cẩu lắp giá ép vào khung đế,dịnh vị chính xác và điều chỉnh cho giá ép đứng thẳng.

b. Quá trình thi công ép cọc:

Bước 1: Ép đoạn cọc đầu tiên C1, cẩu dựng cọc vào giá ép,điều chỉnh mũi cọc vào đúng vị trí thiết kế và điều chỉnh trục cọc thẳng đứng.

Độ thẳng đứng của đoạn cọc đầu tiên ảnh hưởng lớn đến độ thẳng đứng của  toàn bộ cọc do đó đoạn cọc đầu tiên C1 phải được dựng lắp cẩn thận, phải căn chỉnh để trục của C1 trùng ví đường trục của kích đi qua điểm định vị cọc. Độ sai lệch tâm không quá 1 cm.

Đầu trên của C1 phải được gắn chặt vào thanh định hướng của khung máy.. Nếu  máy không có thanh định hướng thì đáy kích ( hoặc đầu pittong ) phải có thanh định hướng. Khi đó đầu cọc phải tiếp xúc chặt với chúng.

Khi 2 mặt masát tiếp xúc chặt với mặt bên cọc C1 thì điều khiển van tăng dần áp lực. Những giây đầu tiên áp lực đầu tăng chậm đều, để đoạn C1 cắm sâu dần vào đất một cách nhẹ nhàng với vận tốc xuyên không quá 1 cm/ s.

Khi phát hiện thấy nghiêng phải dừng lại, căn chỉnh ngay.

Bước2:Tiến hành ép đến độ sâu thiết kế  (ép đoạn cọc trung gian C2):

Khi đã ép đoạn cọc đầu tiên C1 xuống độ sâu theo thiết kế thì tiến hành lắp nối và ép các đoạn cọc trung gian C2 .

Kiểm tra bề mặt hai đầu của đoạn C2 , sửa chữa cho thật phẳng.

Kiểm tra các chi tiết mối nối đoạn cọc và chuẩn bị máy hàn.

Lắp đặt đoạn C2 vào vị trí ép. Căn chỉnh để đường trục của C2 trùng với trục kích và đường trục C1. Độ nghiêng của C2 không quá 1 %.Trước và sau khi hàn phải kiểm tra độ thẳng đứng của cọc bằng ni vô .Gia lên cọc một lực tạo tiếp xúc sao cho áp lực ở mặt tiếp xúc khoảng 3 – 4 KG/cm2 rồi mới tiến hành hàn nối cọc theo quy định của thiết kế.

Tiến hành ép đoạn cọc C2. Tăng dần áp lực nén để máy ép có đủ thời gian cần thiết tạo đủ lực ép thắng lực masát và lực kháng của đất ở mũi cọc để cọc chuyển động.

Thời điểm đầu C2 đi sâu vào lòng đất với vận tốc xuyên không quá 1 cm/s.

Khi đoạn C2 chuyển động đều thì mới cho cọc chuyển động với vận tốc xuyên không quá 2 cm/s.

Khi lực nén tăng đột ngột tức là mũi cọc đã gặp lớp đất cứng hơn ( hoặc gặp dị vật cục bộ ) cần phải giảm tốc độ nén để cọc có đủ khả năng vào đất cứng hơn ( hoặc phải kiểm tra dị vật để xử lý ) và giữ để lực ép không vượt quá giá trị tối đa cho phép.

Trong quá trình ép cọc, phải chất thêm đối trọng lên khung sườn đồng thời với quá  trình gia tăng lực ép.Theo yêu cầu,trọng lượng đối trọng lên khung sườn đồng thời với quá trính gia tăng  lực ép.Theo yêu cầu,trọng lượng đối trọng phải tăng 1,5 lần lực ép .Do cọc gồm nhiều đoạn nên khi ép xong mỗi đoạn cọc phải tiến hành nối cọc bằng cách nâng khung di động của giá ép lên,cẩu dựng đoạn kế tiếp vào giá ép.

Yêu cầu đối với việc hàn nối cọc :

Trục của đoạn cọc được nối trùng với phương nén.

Bề mặt bê tông ở 2 đầu đọc cọc phải tiếp xúc khít với nhau, trường hợp tiếp xúc không khít phải có biện pháp làm khít.

Kích thước đường hàn phải đảm bảo so với thiết kế.

Đường hàn nối các đoạn cọc phải có đều trên cả 4 mặt của cọc theo thiết kế.

Bề mặt các chỗ tiếp xúc phải phẳng, sai lệch không quá 1% và không có ba via.

Bước 3: ép âm Khi ép đoạn cọc cuối cùng(đoạn thứ 4)đến mặt đất,cẩu dựng đoạn cọc lõi(bằng thép) chụp vào đầu cọc rồi tiếp tục ép lõi cọc để đầu cọc  cắm đến độ sâu thiết kế.đoạn lõi này sẽ được kéo lên để tiếp tục cho cọc khác.

Bước  4:Sau khi ép xong một cọc,trượt hệ giá ép trên khung đế đến vị trí tiếp theo để tiếp tục ép.Trong quá trình ép cọc trên móng thứ nhất ,dùng cần trục cẩu dàn đế thứ 2 vào vị trí hố móng thứ hai.

Sau khi ép xong một móng , di chuyển cả hệ khung ép đến dàn đế thứ 2 đã được đặt trước ở hố móng thứ 2.Sau đó cẩu đối trọng từ dàn đế 1 đến dàn đế 2.

Kết thúc việc ép xong một cọc:

Cọc được công nhận là ép xong khi thoả mãn hai điều kiện sau:

+ Chiều dài cọc được ép sâu trong lòng đất không nhỏ hơn chiều dài ngắn nhất do thiết kế quy định.

+ Lực ép tại thời điểm cuối cùng phải đạt trị số thiết kế quy định trên suốt chiều sâu xuyên lớn hơn ba lần đường kính hoặc cạnh cọc. Trong khoảng đó vận tốc xuyên không quá 1 cm/s.

Trường hợp không đạt hai điều kiện trên , phải  báo cho chủ công trình và cơ quan thiết kế để xử lý. Khi cần thiết làm khảo sát đất bổ sung, làm thí nghiệm kiểm tra để có cơ sở kết luận xử lý.

Cọc nghiêng qúa quy định ( lớn hơn 1% ) , cọc ép dở dang do gặp dị vật ổ cát, vỉa sét cứng  bất thường, cọc bị vỡ... đều phải xử lý bằng cách nhổ lên ép lại hoặc ép bổ sung cọc mới (do thiết kế chỉ định ).

Dùng phương pháp khoan thích hợp để phá dị vật, xuyên qua ổ cát , vỉa sét cứng...

Khi lực ép vừa đạt trị số thiết kế mà cọc không xuống được nữa, trong khi đó lực ép tác động lên cọc tiếp tục tăng vượt quá lực ép lớn nhất (Pep)max thì trước khi dừng ép phải dùng van giữ lực duy trì  (Pep)max trong thời gian 5 phút.

Trường hợp máy ép không có van giữ thì phải ép nháy từ ba đến năm lần với lực ép (Pep)max .

c. Sai số cho phép :

Tại vị trí cao đáy đài đầu cọc không được sai số quá 75mm so với vị trí thiết kế , độ nghiêng của cọc không quá 1% .

d.Thời điểm khoá đầu cọc:

Thời điểm khoá đầu cọc từng phần hoặc đồng loạt do thiết kế quy định.

Mục đích khoá đầu cọc để

Huy động cọc vào làm việc ở thời điểm thích hợp trong quá trình tăng tải của công trình. Đảm bảo cho công trình không chịu những độ lún lớn hoặc lún không đều.

- Việc khoá đầu cọc phải thực hiện đầy đủ :

+ Sửa đầu cọc cho đúng cao độ thiết kế .

+ Trường hợp lỗ ép cọc không đảm bảo độ côn theo quy định cần phải sửa chữa độ côn, đánh nhám các mặt bên của lỗ cọc.

+ Đổ bù xung quanh cọc bằng cát hạt trung, đầm chặt cho tới cao độ của lớp bê tông lót.

+ Đặt lưới thép cho đầu cọc.

- Bê tông khoá đầu cọc phải có mác không nhỏ hơn  mác bê tông của đài móng và phải có phụ gia trương nở, đảm bảo độ trương nở 0,02

-  Cho cọc ngàm vào đài 10 cm thì đầu cọc phải nằm ở cao độ – 1,55 m.

e. Báo cáo lý lịch ép cọc .

Lý lịch ép cọc phải được ghi chép ngay trong quá trình thi công gồm các nội dung sau :

Ngày đúc cọc .

Số hiệu cọc , vị trí và kích thước cọc .

Chiều sâu ép cọc , số đốt cọc và mối nối cọc .

Thiết bị ép coc, khả năng kích ép, hành trình kích,diện tích pítông, lưu lượng dầu, áp lực bơm dầu lớn nhất.

Áp  lực hoặc tải trọng ép cọc trong từng đoạn 1m hoặc trong một đốt cọc  -lưu ý khi cọc tiếp xúc với lớp đất lót (áp lực kích hoặc tải trọng nén tăng dần ) thì giảm tốc độ ép cọc , đồng thời đọc áp lực hoặc lực nén cọc trong từng đoạn 20 cm.

áp lực dừng ép cọc.

Loại đệm đầu cọc.

Trình tự ép cọc trong nhóm.

Những vấn đề kỹ thuật cản trở công tác ép cọc theo thiết kế , các sai số về vị trí và độ nghiêng.

Tên cán bộ giám sát tổ trưởng thi công.

5 -  CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIAO THÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG.

Công tác quản lý giao thông trên công trường bao gồm các hoạt động cung cấp vật liệu bằng xe tải, ủi, xà lan và tời cát. Mọi hoạt động phải tiến hành dễ dàng và an toàn cho cả thiết bị và người lao động. Người không có nhiệm vụ không được hoạt động dưới tầm quay của thiết bị.

Điều rất quan trọng là khối lượng vận chuyển được tham gia bởi nhiều có thể lên tới 5 ¸7 phút/1chuyến. Nên hướng đi lại ủa phương tiện phải được xác định trước và theo hướng nhất định. Giám sát phải thường xuyên hướng dẫn tại hiện trường. Mọi người không nhiệm vụ không được qua lại khu vực thi công.

quanh khu vực lắp đặt các thiết bị quan trắc phải có sự hướng dẫn của nhân viên bảo vệ để tránh các ảnh hưởng của thiết bị này.

 

 

 


PHẦN 5.

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

5.1 TỔ CHỨC MĂT BẰNG THI CÔNG

5.2  TỔ CHỨC NHÂN SỰ

Công ty Phát triển Kỹ thuật xây dựng là một Nhà thầu có bề dày kinh nghiệm trong việc triển khai thi công các dự án lớn của ngành xây dựng. Hiểu rõ tính chất quan trọng và phức tạp của công trình, Công ty Phát triển kỹ thuật Xây dựng sẽ bố trí lực lượng cán bộ, công nhân thi công trong phạm vi dự án với sơ đồ tổ chức hiện trường (theo trang sau)

5.2.1 GIÁM ĐỐC DỰ ÁN

Là người được Giám đốc Công ty bổ nhiệm thay mặt Giám đốc Công ty tại hiện trường có trách nhiệm trước Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan trong công tác quản lý dự án. Là người có nhiều kinh nghiệm trong các dự án tương tự.

Giám đốc điều hành dự án có trách nhiệm tổ chức nhân sự nhằm phát huy tối đa khả năng chuyên môn, trách nhiệm của cán bộ CNV trực tiếp tham gia thi công tại hiện trường.

Trực tiếp liên hệ làm việc với Giám đốc Ban quản lý dự án (Chủ đầu tư), tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế cũng như chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án.

Báo cáo cho Giám đốc Công ty trong quá trình điều hành dự án nhằm điều chỉnh kịp thời công tác thi công xây lắp tại hiện trường.

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG

 

5.2.2  GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

Vị trí Giám đốc điều hành dự án có thể do Phó Giám đốc dự án phụ trách kế hoạch – Kỹ thuật đảm nhiệm. Giám đốc điều hành là người thông hiểu công nghệ xây dựng dân dụng, đã tham gia thi công các dự án xây dựng nhà cao tầng dân dụng. Giám đốc điều hành là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc Dự án trong việc đảm bảo chất lượng, tiến độ dự án. Trực tiếp theo dõi, hướng dẫn các chỉ huy trưởng hạng mục, phòng thí nghiệm hiện trường trong quá trình thi công nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ các hạng mục công trình thuộc phạm vi gói thầu. Quản lý hệ thống hồ sơ kỹ thuật công trình, tiếp nhận, nghiên cứu những thay đổi về thiết kế. Trực tiếp quản lý bộ phận kế hoạch, kỹ thuật tại hiện trường, chỉ đạo lập thiết kế kỹ thuật thi công chi tiết, điều động máy móc, thiết bị, nhân lực tập trung giải quyết các vấn đề phát sinh tại hiện trường.

 

5.2.3  CHỈ HUY TRƯỞNG HẠNG MỤC

Là cán bộ có kinh nghiệm, được giao nhiệm vụ thay mặt Giám đốc dự án trong việc điều hành thi công các hạng mục công trình được giao. Lập kế hoạch về vật tư, thiết bị, nhân sự tham gia trực tiếp thi công hạng mục trình Giám đốc dự án. Chịu trách nhiệm cao nhất về tiến độ, chất lượng của hạng mục công trình được giao thi công.

 

5.2.4  PHÒNG THÍ NGHIỆM

Theo dõi quản lý chất lượng qua các thí nghiệm tại hiện trường, báo cáo thường xuyên tình hình đáp ứng yêu cầu chất lượng của các công tác xây lắp. Liên hệ với các phòng thí nghiệm khác tổ chức thực hiện các yêu cầu thí nghiệm trong công tác xây lắp (bổ xung cho phòng thí nghiệm hiện trường). Kiểm soát về chất lượng toàn bộ vật tư xuất nhập trong phạm vi dự án.

 

5.2.5  BỘ PHẬN KẾ HOẠCH - KỸ THUẬT

Là bộ phận nghiệp vụ giúp việc cho Giám đốc dự án, Kỹ sư trưởng dự án trong việc lập các biện pháp tổ chức thi công chi tiết, tiến độ thi công chi tiết. Theo dõi, báo cáo thường xuyên việc thực hiện các yêu cầu về chất lượng, tiến độ của các hạng mục công trình thuộc phạm vi dự án. Liên hệ với các nhà cung cấp vật tư, thầu phụ, đề xuất với Giám đốc Dự án phương án lựa chọn thầu phụ cung cấp vật tư, máy móc thiết bị.

 

5.2.6  BỘ PHẬN TÀI CHÍNH - TỔ CHỨC

Là bộ phận nghiệp vụ giúp việc cho Giám đốc dự án trong việc lập qui trình và quản lý hồ sơ nhân sự, hồ sơ kỹ thuật phục vụ công tác thi công dự án. Lập kế hoạch làm thủ tục cung cấp kịp thời nhu cầu tài chính của công trình. Thực hiện các nghiệp vụ tài chính theo đúng qui định của Nhà nước về quản lý tài chính.

 

5.2.7  KỸ SƯ GIÁM SÁT - ĐỐC CÔNG

Là cán bộ trực tiếp quản lý, hướng dẫn công nhân thực hiện các qui trình thi công theo đúng hồ sơ thiết kế ban hành trong phạm vi hạng mục được giao. Báo cáo thường xuyên tình hình tiến độ cho Ban điều hành dự án để có thể có phương án điều chỉnh kịp thời.

 

5.3  QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HIỆN TRƯỜNG

Đối với các công trình xây dựng, đặc biệt là công trình dân dụng việc đảm bảo chất lượng công trình phải được đặt lên hàng đầu. Để đảm bảo chất lượng cho các hạng mục công trình thuộc phạm vi gói thầu và không gây ảnh hưởng đến các hạng mục liên quan, Nhà thầu sẽ thực hiện một số biện pháp cụ thể sau:

5.3.1  THIẾT LẬP QUI TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ

Nhà thầu chúng tôi thiết lập qui trình quản lý hồ sơ với trình tự và phương pháp thực hiện như sau:

-         Bố trí nhân sự chuyên trách trong khâu quản lý hồ sơ

-         Lập biên bản giao nhận hồ sơ, giấy tờ liên quan đến dự án do Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan phát hành trước khi thi công. Mở sổ giao nhận hồ sơ từ khi bắt đầu và duy trì cho đến khi kết thúc dự án.

-         Lập danh mục hồ sơ đang và sẽ được ban hành theo kinh nghiệm Nhà thầu thông qua các dự án có tính chất tương tự.

-         Lập, đệ trình và thông qua các mẫu giấy tờ, công văn thường dùng

-         Cung cấp và lắp đặt đầy đủ thiết bị văn phòng cần thiết cho công tác quản lý hồ sơ.

-         Lập và trình duyệt tiến độ sử lý các hồ sơ chất lượng.

5.3.2  TỔ CHỨC NHÂN SỰ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Việc phân cấp quản lý chất lượng sẽ được thực hiện như sau:

-         Giám đốc dự án: 01 người – Quản lý chung và có trách nhiệm cao nhất trong việc quản lý chất lượng dự án. Thay mặt Giám đốc Công ty tại hiện trường có trách nhiệm trước Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan trong công tác quản lý chất lượng dự án.

-         Chỉ huy trưởng công trường : 01 người – Thay mặt cho Giám đốc dự án trực tiếp làm việc với các bên có liên quan trong việc điều hành quản lý chất lượng dự án.

-         Cán bộ kỹ thuật, đốc công: 05 người – Nhận trách nhiệm trước cán bộ chỉ huy thi công về sản phẩm do cán bộ, công nhân thuộc tổ đội mình quản lý thực hiện.

-         Công nhân trực tiếp thi công: Là người trực tiếp làm ra sản phẩm, vì vậy toàn bộ công nhân tham gia thi công sẽ được tuyển chọn kỹ lưỡng thông qua việc đánh giá tay nghề và trách nhiệm tại những vị trí công tác ở các dự án tương tự.

 

PHẦN 6.

TIẾN ĐỘ THI CÔNG

 

Căn cứ Phụ lục khối lượng mời thầu , điều kiện thi công thực tế tại mặt bằng thi công và kinh nghiệm của nhà thầu, chúng tôi cam kết hoàn thành toàn bộ công trình trong _____ ngày kể cả chủ nhật, ngày nghỉ tuần không bao gồm ngày lễ, Tết theo qui định Nhà nước ( không tính đến điều kiện bất khả kháng).

BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ

Để đảm bảo tiến độ công trình đã vạch ra, chúng tôi sẽ sử dụng các biện pháp sau:

-         Áp dụng KHKT tiến tiến trong thi công, tất cả các công tác có thể thi công được bằng cơ giới được áp dụng triệt để.

-         Chủ động phương tiện vận chuyển và ký hợp đồng với đối tác tin cậy cho việc vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc thiết bị bằng đường sông.

-         Chuẩn bị các phương tiện để đảm bảo thi công an toàn và liên tục ngay cả trong khi mưa như: dự trữ sãn đủ bạt xác rắn trong kho, dùng che đậy khi có mưa, giàn giáo thi công, đường điện phải được neo buộc cố định, thi công móng ở những phần tiếp giáp, móng sâu trên 1,5m phải có biện pháp gia cố thích hợp.

-         Thường xuyên đảm bảo mặt bằng công trình thuận tiện cho thi công, tổ chức mặt bằng và bố trí vật liệu hợp lý, không gây ùn tắc giao thông. Bố trí đầy đủ máy bơm loại 20m3/giờ trực hiện trường, đảm bảo mặt bằng thoát nước nhanh, không gây sình lầy ảnh hưởng tới tiến độ thi công.

-         Sử dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xây dựng vào công trình như dùng phụ gia đông cứng nhanh cho bê tông ngay từ quá trình xây dựng cấp phối bê tông thương phẩm.

-         Sử dụng tối đa các phương tiện cơ giới:  Máy xúc đất, máy ủi, xe cơ giới vận chuyển, máy bơm, máy cắt thép, uốn thép, máy cưa xẻ gỗ cốp pha ...

Kỹ sư trưởng và chỉ huy trưởng hạng mục luôn có mặt 24/24 giờ hàng ngày tại hiện trường đảo bảo giải quyết ngay những vấn đề phát sinh. Lập phương án thay thế nhân sự đề phòng trường hợp ốm đau buộc phải vắng mặt.

Trong quá trình thi công công trình phải có sự phối hợp giữa nhà thầu, Chủ đầu tư và tư vấn thiết kế để giải quyết những việc vướng mắc nảy sinh trong thi công mà chưa lường hết trong giai đoạn thiết kế.

Phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan để giải quyết bổ xung thiết kế hoặc thay đổi thiết kế cho phù hợp với điều kiện thực tế của công trình.

 

 

PHẦN 7.

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BẰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIÊN TIẾN ISO 9001-2000

1. LẬP SƠ ĐỒ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỤ THỂ:

-         Giám đốc dự án : Là người có trách nhiệm cao nhất, mọi phương án sản xuất phải được thông qua và quyết định .

-         Chỉ huy trưởng : Là người được Giám đốc dự án uỷ quyền điều hành mọi hoạt động của dự án. Thay mặt Nhà thầu liên hệ với Chủ đầu tư và Tư vấn bàn bạc về Biện pháp thi công, những vướng mắc hay sửa đổi nhằm đạt Chất lượng sản phẩm là cao nhất. Giám đốc dự án là người đưa ra quyết định trực tiếp tại Hiện trường Dự án thông qua các kỹ sư Giám sát và kỹ thuật thi công.

-         Các bộ phận kỹ thuật giám sát : Là người trực tiếp hướng dẫn công nhân thực hiện công việc theo thiết kế bằng Biện pháp thi công được thống nhất giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư. Là người kiểm soát trực tiếp Chất lượng sản phẩm.

-         Các bộ phận nghiệp vụ khác : Phối kết hợp với hiện trường thông qua Giám đốc Điều hành để sản phẩm đạt chất lượng cao. Các bộ phận này phải phối hợp một cách nhịp nhàng, chính xác.

-         Công nhân : Là thợ được đào tạo cơ bản, lành nghề. Công nhân thực hiện đúng công việc được giao, đúng chuyên môn đào tạo.

2. VẬT LIỆU DÙNG TRONG DỰ ÁN .

-         Phải tuân theo đúng tiêu chuẩn nêu trong Tiêu chí kỹ thuật của dự án .

-         Mọi vật liệu phải được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng. Mọi ý kiến của Chủ đầu tư phải được giải thích thoả đáng.

-         Tuân thủ mọi qui trình thí nghiệm theo yêu cầu thiết kế. Phòng thí nghiệm hiện trường phải có đầy  đủ dụng cụ , phải có đủ cán bộ thí nghiệm đủ năng lực.

3. THIẾT BỊ THI CÔNG: Là phần quan trọng của công tác sản xuất.

-         Phải có đầy đủ máy móc thiết bị để sản xuất theo yêu cầu của Dự án. Thiết bị phải hoạt động tốt, được bảo dưỡng thường xuyên. Phải có thiết bị dự phòng trong quá trình sản xuất tránh cho sản phẩm kém chất lượng do gián đoạn quá trình sản xuất.

-         Máy móc phải đúng chủng loại yêu cầu, không sử dụng máy sai qui cách.

4. KẾT LUẬN.

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm Mọi đối tượng tham gia tạo nên một sản phẩm xây dựng phải đảm bảo theo đúng yêu cầu của Công trình. Mọi hoạt động thi công phải được kiểm soát chặt chẽ và có hồ sơ lưu.

PHẦN 8

CÔNG TÁC ATLĐ, VSMT VÀ PCCC

Công tác ATLĐ, VSMT và PCCC phải được đưa thành nội qui công trường , phạm vi áp dụng là mọi đối tượng tham gia thi công trực tiếp cũng như gián tiếp.

  1. NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH : Giám đốc Công ty
  2. NHỮNG NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN :       Mọi CBCNV có hoạt động liên quan đến Dự án
  3. PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN :

-         Mọi người lao động, máy móc hay thiết bị phải được ký HĐLĐ, được bảo hiểm hai hình thức tương tự.

-         Mọi người lao động phải được hướng dẫn ATLĐ bởi cán bộ An toàn có chuyên môn.

-         Người lao động được trang bị Bảo hộ lao động và dụng cụ lao động phù hợp với tính chất và yêu cầu công việc được giao

-         Được khám sức khoẻ định kỳ và được thông báo trước về yêu cầu công việc nhất là về cách thức thực hiện .

-         Máy móc đưa vào sử dụng phải có Chứng chỉ AT về kỹ thuật, phải được kiểm tra bảo dưỡng định kỳ

-         Người Lao động có quyền từ chối khi không được đảm bảo về an toàn.

-         Thường xuyên có cán bộ ATLĐ trên hiện trường kiểm tra và hướng dẫn an toàn .

-         Khi có hiện tượng mất ATLĐ hay sảy ra tai nạn phải kịp thời khắc phục và báo tới người có trách nhiệm cao hơn .

4. CÁC CÔNG TÁC ATLĐ, VSMT VÀ PCCC CẦN LƯU Ý KHI THI CÔNG:

-           Khi thi công trên cao phải có lưới an toàn, không để vật rơi từ trên cao xuống. Công nhân bắt buộc phải đeo dây an toàn.

-           Chỉ được thực hiện đúng công việc được giao, dùng đúng dụng cụ lao động.

-           Dây dẫn và dụng cụ điện được bọc và tiếp địa. Không vướng vào đường đi của thiết bị thi công.

-           Phải có chỉ dẫn sử dụng và biển báo nguy hiểm tại điểm đấu nối điện hay tại vị trí dây đi ngầm.

-           Khi có thời tiết bất lợi phải đặc biệt chú ý các thiết bị thi công trên cao cũng như thiết bị điện. Không để vật liệu trên các sàn thao tác khi không thi công.

-           Công trường phải ngăn nắp không chồng chéo, vật liệu được để vào nơi qui định. Vật liệu dễ cháy phải có biển báo và để cách ly.

-           Xe chở vật liệu ra ngoài công trường phải được phủ bạt, phải có xe tưới nước trên đường tạm thi công nhằm tránh bụi.

-           Phải có dụng cụ cứu hoả cầm tay trên hiện trường và đặt tại nơi dễ quan sát và có bảng hiệu hướng dẫn sử dụng. Trên đó ghi điện thoại Văn phòng và Cảnh sát PCCC

 

 

 

 

 

 

 

 

 


PHẦN 9.

BIỆN PHÁP XỬ LÝ SỰ CỐ

Khi thi công có thể sảy ra các sự cố không mong muốn, Nhà thầu khẳng định loại trừ đến mức có thể toàn bộ những nguy cơ để sảy ra sự cố

Việc phải khắc phục sự cố trong dự án xây dựng là điều khó tránh khỏi. Các sự cố thường gặp có thể là sự cố về thiết kế, sự cố thi công, sự cố do công tác thủ tục, sự cố do thiên tai và các lý do khác.

Để khắc phục tốt những sự cố này mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ công trình đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các đơn vị tham gia thi công và các cơ quan quản lý dự án. Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành công tác khắc phục sự cố theo trình tự dưới đây với sự chấp thuận của Chủ đầu tư trong thời gian thi công dự án:

-         Lập biên bản khi sảy ra sự cố.

-         Đánh giá sơ bộ của các bên liên quan đối với sự cố

-         Đề nghị Chủ đầu tư triệu tập các bên liên quan bàn cách giải quyết và tiến độ khắc phục sự cố.

-         Chuẩn bị, lên tiến độ thực hiện phương án giải quyết theo quyết định của các cơ quan chức năng.

-         Thực thi giải quyết sự cố.

-         Đánh giá, rút kinh nghiệm

Thường xuyên giữ mối liên hệ tốt với các chuyên gia và các tổ chức tư vấn để có biện pháp tối ưu và tiên tiến. Thường xuyên áp dụng KHKT và sản xuất đề ra phương án dự báo trước để không sảy ra sự cố.

Lethycorp.com

Các tin đã đăng:
© 2009 -2014An Sơn JSC. Địa chỉ: Số 460, Đường Lê Văn Việt, Khu phố 2, phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. E-Mail: congtycpanson@gmail.com
Powered by Sacomtec Corp.